GrammarKiến thức về cấu trúc No Sooner trong tiếng Anh

Kiến thức về cấu trúc No Sooner trong tiếng Anh

Cấu trúc No Sooner là một cấu trúc ngữ pháp thường được sử dụng khá phổ biến trong giao tiếp hằng ngày và trong các đề thi. Để đạt điểm cao trong các bài thi tiếng Anh thì việc nắm chắc cấu trúc ngữ pháp này là không thể thiếu. Cùng Hocielts24h tìm hiểu tất tần tật kiến thức về Cấu trúc No Sooner trong tiếng Anh với bài viết này nhé!

I. Cấu trúc No Sooner là gì?

No Sooner trong tiếng Anh mang ý nghĩa là không sớm hơn, ngay khi hay sớm nhất có thể,…

Cấu trúc No sooner là cấu trúc được sử dụng khi người nói muốn nói đến một hành động, sự việc xảy ra kế tiếp ngay tại thời điểm nói sau hành động khác.  

No sooner had I got home than it started raining. 

(Ngay khi tôi vừa về nhà thì trời bắt đầu mưa.)

Cấu trúc No sooner khi được đặt ở đầu một mệnh đề, chúng ta sẽ áp dụng đảo ngữ. Theo sau “No sooner” sẽ là một trợ động từ được đảo lên đứng trước chủ ngữ nhằm nhấn mạnh về một sự việc, sự vật hay hành động đang được nhắc đến, “than” sẽ được đặt ở đầu của câu mệnh đề còn lại.

II. Cấu trúc No Sooner trong tiếng Anh và cách dùng

1. Cấu trúc No Sooner cơ bản

No sooner + auxiliary (trợ động từ) + S + V + than + S + V
= Vừa mới … thì … / Ngay sau khi … thì …

Cấu trúc No Sooner được dùng để diễn tả những sự việc, hành động diễn ra tức thì sau một hành động khác.

Ví dụ:

No sooner had Tom finished dinner than he did his homework 

(Ngay sau khi Tom ăn tối xong thì anh ấy đã làm bài tập về nhà)

No sooner had Lisa eaten squid than she started having an allergy. 

(Ngay sau khi Lisa ăn mực thì cô bắt đầu bị dị ứng.)

Ví dụ về cấu trúc no sooner

2. Cấu trúc No sooner thì quá khứ

Cấu trúc No sooner trong tiếng Anh thường được dùng phổ biến nhất ở thì quá khứ. Ở cấu trúc này bạn cần nhớ chia động từ ở mệnh đề có chứa “No sooner” ở thì quá khứ hoàn thành, còn mệnh đề chứa “than” sẽ được chia ở thì quá khứ đơn.

Cấu trúc:

No sooner + had + S + PII + than + S + Ved/PI

Ví dụ:

No sooner had John answered the phone than left in a hurry.

(Ngay sau khi John nghe điện thoại anh ấy vội rời đi)

No sooner had we opened the store than three customers came in. 

(Chúng tôi vừa mới mở cửa hàng thì có 3 khách hàng đã bước vào.)

Cấu trúc no sooner ở thì quá khứ

3. Cấu trúc No sooner thì hiện tại

Ngoài ở thì quá khứ thì cấu trúc No sooner cũng thường bắt gặp được sử dụng ở thì hiện tại. Với cách dùng này bạn cần chú ý sử dụng từ “will” vào ngay sau “no sooner”.

Cấu trúc:

No sooner + will + S + V + than + S + will + V

Ví dụ:

No sooner will Peter arrive at work than he will want to leave. 

(Peter vừa mới đến công ty nhưng anh ấy lại muốn đi ngay.)

4. Cấu trúc đảo ngữ của No Sooner

Trong cấu trúc đảo ngữ của No Sooner ta thường dùng cụm cấu trúc “No Sooner Than”.

No sooner + had + S + V + than + S + V

Ví dụ:

No sooner will I meet you than I will hug you.

(Ngay khi tôi gặp bạn thì tôi sẽ ôm bạn ngay.)

Tham khảo: Cấu trúc It is necessary: Cấu trúc, cách dùng, ví dụ minh họa

III. Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc No Sooner

Thông thường cấu trúc No Sooner sẽ được sử dụng trong văn viết nhiều hơn thì nếu sử dụng trong văn nói sẽ tạo sắc thái không được tự nhiên cho lắm. Trong văn nói người ta có thể sử dụng một số cấu trúc để thay thế cấu trúc No Sooner như “as soon as”, “after”,…

Ví dụ: 

I came back home as soon as my mother finished cooking dinner.

(Tôi về tới nhà ngay khi mẹ tôi nấu xong bữa tối.)

The English teacher assigned homework after class was over.

(Giáo viên tiếng Anh giao bài tập về nhà sau khi lớp học kết thúc.)

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc no sooner

IV. Các cấu trúc tương tự No Sooner trong tiếng Anh 

1. Cấu trúc “As soon as”

Cấu trúc As soon as tương tự như với cấu trúc No sooner cũng có nghĩa là “vừa mới/ngay sau khi”. Tuy nhiên giữa hai cấu trúc này có sự khác nhau về cách chia động từ. Ở cấu trúc No sooner là sự kết hợp giữa thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ đơn. Trong khi đó với cấu trúc As soon as, động từ trong các mệnh đề được chia cùng thì với nhau. 

Ví dụ: 

No sooner had I got up than my clock rang 

As soon as I got up, my clock rang. 

(Ngay khi tôi thức dậy thì báo thức đổ chuông.)

2. Cấu trúc với Hardly/Scarcely

Giống như No sooner, Hardly/Scarcely cũng có nghĩa là “vừa mới/ngay sau khi” được dùng để diễn tả một sự việc vừa mới xảy ra nối tiếp sự việc khác gần như ngay tức khắc. Sự khác biệt đặc trưng giữa hai cấu trúc này là từ đi kèm, bạn cần ghi nhớ cấu trúc No sooner sẽ đi cùng với “than”, trong khi cấu trúc Hardly/Scarcely sẽ đi kèm với “when”. 

Ví dụ: 

No sooner had our team completed that project than we started a new one 

Hardly had our team completed that project when we started a new one. 

(Ngay sau khi nhóm tôi hoàn thành dự án đó, chúng tôi đã bắt đầu một dự án mới.)

V. Phân biệt cấu trúc No sooner với các cấu trúc đảo ngữ khác

Đảo ngữ là một trường hợp đặc biệt trong ngữ pháp tiếng Anh và thường được sử dụng trong các loại văn viết. Ngoài cấu trúc đảo ngữ của No sooner, còn có  nhiều cấu trúc đảo ngữ khác như Not only hay Not until. Cudng phân biệt các cấu trúc này với phần tiếp theo của bài viết nhé!

1. Cấu trúc đảo ngữ với “Not Only”

Cấu trúc “Not only … but also …” mang ý nghĩa là “không những … mà còn …”. Đằng sau “not only” và “but also” là những từ hay cụm từ có cấu trúc ngữ pháp giống nhau. Vì vậy khi sử dụng cấu trúc này thì bạn cần nắm chắc kiến thức về dạng cấu trúc song song để không bị mắc các lỗi ngữ pháp.

Cấu trúc:

Not only + auxiliary (trợ động từ) + S + V + but… also….: Không những … mà còn …

Ví dụ: 

Not only does Tom play football perfectly but he also plays badminton well. 

(Tom không chỉ chơi đá bóng giỏi mà còn chơi công lông hay.)

2. Cấu trúc đảo ngữ với “Not until”

Cấu trúc “Not until” mang ý nghĩa là “mãi cho đến khi”, cấu trúc này thường đi cùng với các từ/cụm từ/mệnh đề chỉ thời gian để nhấn mạnh khoảng thời gian hay thời điểm xảy ra sự việc hay hành động được nhắc đến trong mệnh đề sau.

Not until + … + trợ động từ + S + V: mãi cho tới khi

It was not until last week that she knew the truth

=> Not until last week did she know the truth. 

(Mãi cho tới tuần trước cô ấy mới biết sự thật.)

Xem thêm: Cấu trúc It take và cấu trúc Spend trong tiếng Anh

VI. Luyện tập cấu trúc No Sooner trong tiếng Anh

Để nắm chắc hơn về cách dùng cấu trúc No sooner trong tiếng Anh hãy cùng luyện tập với bài tập dưới đây nhé.

Bài tập: Viết lại câu với từ có sẵn

1. Rose opened the door. She fainted at once. (than)

2. I had hardly left the school when the lesson ended. (than)

3. No sooner had we approached the stadium than the policeman stopped them. (As)

4. He had hardly left the office when the bell rang.

5. Hardly had the concert ended when Anna came. (than)

6. Mina reached the gas station. The train came at once.

Đáp án:

1. No sooner did Rose open the door than she fainted.

(Ngay sau khi mở của Rose đã ngất đi)

2. No sooner had I left the school than the lesson ended.

(Tôi rời khỏi trường ngay sau khi buổi học kết thúc)

3. As soon as we approached the stadium, the policeman stopped him.

(Ngay khi chúng tôi tới sân vận động, cảnh sát đã chặn chúng tôi lại)

4. No sooner had he left the office than the bell rang.

(Ngay khi anh ấy rời khỏi văn phòng thì chuông điện thoại reo)

5. No sooner had the concert ended than Anna came.

(Ngay khi buổi hòa nhạc kết thúc thì Anna đến)

6. No sooner did Mina reach the gas station than the train came.

(Ngay khi Mina tới nhà ga thì tàu hỏa tới)

Trên đây là tất tần tật kiến thức về cấu trúc No sooner trong tiếng Anh kèm bài tập để bạn học có thể vận dụng và nắm chắc kiến thức hơn. Đây là một trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng và được sử dụng khá phổ biến, vì vậy hãy ghi nhớ thật kỹ để có thể ăn điểm tuyệt đối trong các bài thi tiếng Anh nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Thủy Ly
Thủy Ly
Mình là Ly, admin của Học IELTS 24h. Với kinh nghiệm tự học đạt band điểm IELTS 6.5 và vẫn đang trong quá trình ôn luyện để chinh phục band điểm cao hơn. Hy vọng những bài viết được chia sẻ bởi chính kinh nghiệm học của mình sẽ giúp ích cho việc học tiếng Anh của bạn!

Để lại câu trả lời

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn tại đây

Bài viết cùng chuyên mục

Topic: Describe a place you would like to visit - IELTS Speaking

Topic: Describe a place you would like to visit – IELTS...

Describe a place you would like to visit là một câu hỏi khá hay thuộc topic Describe a place mà bạn có thể bắt...
Describe a place in a village you visited - IELTS Speaking 2,3

Bài mẫu: Describe a place you visited on vacation – IELTS...

Describe a place you visited on vacation là một câu hỏi thuộc topic Describe a place mà có thể bạn sẽ bắt gặp trong...
Bài mẫu: Describe a place in a village you visited - IELTS Speaking

Bài mẫu: Describe a place in a village you visited –...

Describe a place in a village you visited là một đề bài thuộc chủ đề Describe a place xuất hiện trong phần thi IELTS...
Bài mẫu: Describe a crowded place you have been to - IELTS Speaking

Bài mẫu: Describe a crowded place you have been to –...

Describe a crowded place you have been to là một câu hỏi quen thuộc trong topic describe a place mà bạn có thể bắt...
Bài mẫu: Describe a person you are very close to -IELTS Speaking

Bài mẫu: Describe a person you are very close to –...

Describe a person you are very close to cũng là một đề bài khá hay thuộc topic Describe a person trong phần thi IELTS...
Đề bài, bài mẫu: Describe a polite person you know -IELTS Speaking

Đề bài, bài mẫu: Describe a polite person you know -IELTS...

Describe a polite person you know là một đề bài trong phần thi IELTS Speaking Part 2 thuộc topic Describe a person. Dạng bài...

Lộ Trình học Toàn diện