GrammarCấu trúc It takes: Ý nghĩa, cách dùng, bài tập vận dụng

Cấu trúc It takes: Ý nghĩa, cách dùng, bài tập vận dụng

Cấu trúc It take trong tiếng Anh thường được sử dụng để diễn đạt một người cần bỏ ra 1 khoảng thời gian, công sức, tiền bạc để thực hiện một việc gì đó. Đây là cấu trúc câu được sử dụng khá phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, vậy với bài viết này hãy cùng Hocielts24h tìm hiểu tổng quan về cấu trúc It takes và cách dùng của nó nhé.

I. Cấu trúc It takes trong tiếng Anh

1. Định nghĩa về cấu trúc It takes

Cấu trúc It takes là cấu trúc câu được sử dụng để diễn tả khối lượng thời gian cần thiết để thực hiện, hoàn thành một công việc, hành động nhất định. Khoảng thời gian đó có thể là thời gian ước chừng hoặc là một con số cụ thể.

Ngoài ra người ra còn sử dụng cấu trúc It takes để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành một hành động, công việc nhất định.

Ví dụ:

  • It takes me 2 hours to do homework everyday. (Tôi mất 2 giờ để làm bài tập về nhà mỗi ngày.)
  • It takes 4 hours to fly from Hanoi to Korea. (Mất 4 giờ đồng hồ để bay từ Hà Nội đến Hàn Quốc.)

Đối với cấu trúc It takes bạn cần lưu ý thì của câu là ở thì hiện tại đơn.

2. Các cấu trúc It takes và cách dùng

2.1. Cấu trúc It takes cơ bản

Cấu trúc 1:

It takes + time + to V

Cấu trúc It takes này dùng để diễn tả khối lượng thời gian cần thiết để ai đó thực hiện, hoàn thành một công việc, hành động

Ví dụ:

  • It takes 2 hours and 10 minutes to fly from Hanoi to Ho Chi Minh City. (Mất 2 giờ 10 phút để bay từ Hà Nội tới thành phố Hồ Chí Minh)
  • John always late because it takes him so long to get dressed. (John luôn đến muộn vì anh ấy mất quá nhiều thời gian để thay đồ.)
  • It will take 13 days to wait for IELTS test results. (Sẽ mất 13 ngày để chờ kết quả bài thi IELTS.)

Ví dụ về cấu trúc it takes

Cấu trúc 2

It takes + somebody + time + to V

Cấu trúc này dùng để diễn tả khối lượng thời gian cần thiết của ai đó để làm việc gì đó.

Ví dụ:

  • It takes me 5 minutes to walk from my house to the bus station. (Tôi mất 5 phút để đi bộ từ nhà tới bến xe bus.)
  • It takes Tom 20 minutes to take a shower. (Tom cần 20 phút để tắm.)
  • Every day it takes me 1 hour to do exercise. (Mỗi ngày tôi mất 1 giờ để tập thể dục.)

2.2. Cấu trúc đặc biệt khác của It takes

It takes + quantity noun + to V

Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả số lượng những đồ vật cần thiết để thực hiện hay hoàn thành một công việc, hoạt động nào đó.

Ví dụ:

  • It takes 5 people to complete this project. (Cần 5 người để hoàn thành dự án này)
  • It takes 6 strong men to carry this sofa upstairs. (Phải cần đến 6 người đàn ông mạnh khỏe để khiêng bộ sofa này lên lầu.)
  • It takes 2000 dollars to buy a new iPhone 14 Pro max. (Phải mất 2000 đô la để mua iPhone 14 Pro max mới.)

Ví dụ về cấu trúc it takes trong tiếng Anh

Tham khảo:

II. Cấu trúc Spend trong tiếng Anh

Ngoài cấu trúc It takes chúng ta cũng có thể sử dụng cấu trúc Spend để diễn tả việc tiêu tốn, dành thời gian, tiền bạc cho việc gì hoặc cái gì. Có 5 cách sử dụng cấu trúc Spend trong tiếng Anh.

Cấu trúc 1:

S + spend + time/money + on + something

Ai đó dành ra bao nhiêu thời gian hay tiền bạc vào điều gì hoặc cái gì đó

Ví dụ:

  • I spent 2 hours on my homework. (Tôi đã dành 2 giờ cho bài tập về nhà của mình.)
  • He spent  4.500 USD on his new laptop. (Anh ấy đã dùng 4.500 USD để mua chiếc máy tính mới của mình.)

Cấu trúc Spend trong tiếng Anh

Cấu trúc 2:

S + spend + time/money + V-ing

Ai đó dành ra bao nhiêu thời gian/tiền bạc để thực hiện việc gì đó

Ví dụ:

  • I spend 1 hour playing with my pet everyday. (Tôi dành 1 giờ để chơi với thú cưng của mình mỗi ngày.)
  • Whenever I’m sad, I spend a few hours walking around the park.(Mỗi khi tôi buồn, tôi dành vài giờ đi dạo quanh công viên.)

Cấu trúc 3:

S + spend + itself

Diễn tả điều gì đó ngừng xảy ra. Trong trường hợp này, spend itself = stop.

Ví dụ:

  • Fortunately, the storm will spend itself soon. (May mắn thay cơn bão sẽ sớm qua đi thôi)
  • At that time, I had to wait for hours for the rain to spend itself. (Lúc đó, tôi phải đợi hàng giờ để mưa tạnh.

Cấu trúc 4:

S + (spend) + [something] + with + [somebody]

Ai đó dành cái gì đó cho ai

Ví dụ:

Despite I’m busy, I try to spend time with my boyfriend on weekends. (Mặc dù bận rộn, tôi cố gắng dành thời gian cho bạn trai vào cuối tuần.)

Cấu trúc 5:

S + (spend) + [something] + V-ing / S + (spend) + [something] + on + N 

Ai đó dành cái gì cho việc gì đó

Ví dụ:

  • I spent all my effort on the project. (Tôi đã dành tất cả nỗ lực của mình cho dự án.)
  • I spend all weekend playing with my dog. (Tôi dành cả ngày cuối tuần để chơi với cún cưng của mình.)

III. Cách chuyển cấu trúc it takes và spend

Cấu trúc It takes và  Spend thường được sử dụng linh hoạt trong giao tiếp tiếng Anh để tránh sự rập khuôn hay cứng nhắc. Vì hai cấu trúc câu này mang ý nghĩa giống nhau nên người học hoàn toàn có thể biến đổi câu It takes sang câu Spend và ngược lại. 

Cấu trúc:

It (take) + [somebody] + [time] + to V = S + (spend) + [time] + V-ing

Ví dụ: 

Cấu trúc Spend Cấu trúc It Takes Dịch nghĩa
He spent hours trying to repair the mobile → It took him hours to try to repair the mobile Anh ấy đã dành nhiều giờ để cố gắng sửa chữa chiếc điện thoại.
Lisa spent 2 hours doing her homework → It took Lisa 2 hours to do  her homework Lisa mất 2 giờ để làm bài tập về nhà

IV. Bài tập luyện tập với cấu trúc It takes

Để nắm chắc kiến thức về cấu trúc It takes và cấu trúc spend trong tiếng Anh hãy cùng luyện tập với bài tập dưới đây nhé!

Bài tập: Viết lại câu bằng cách chuyển đổi giữa cấu trúc It takes và spend sao cho vẫn giữ nguyên nghĩa

  1. It took us a lot of effort to finish this task on deadline.
  2. It took them a fortune to build that stadium.
  3. We spent 3 days traveling.
  4. It took me all afternoon to prepare for dinner.
  5. They spent 5 days fixing the roof
  6. Yesterday, I spent 2 hours tidying my room.
  7. I spend 1 hour watching films every day.

Đáp án

  1. We spent a lot of effort finishing this task on time.
  2. They spent a fortune building that stadium.
  3. It took us 3 days to travel
  4. I spent all afternoon preparing for dinner.
  5. They took 5 days to fix the roof
  6. Yesterday, It took me 2 hours to tidy my room.
  7. It takes me 1 hour to watch a film every day.

Trên đây là tổng hợp kiến thức về cách dùng cấu trúc It takes trong tiếng Anh kèm ví dụ minh họa để bạn học nắm chắc về cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này. Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh khác trên website Hocielts24h nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
Thủy Ly
Thủy Ly
Mình là Ly, admin của Học IELTS 24h. Với kinh nghiệm tự học đạt band điểm IELTS 6.5 và vẫn đang trong quá trình ôn luyện để chinh phục band điểm cao hơn. Hy vọng những bài viết được chia sẻ bởi chính kinh nghiệm học của mình sẽ giúp ích cho việc học tiếng Anh của bạn!

Để lại câu trả lời

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn tại đây

Bài viết cùng chuyên mục

Topic: Describe a place you would like to visit - IELTS Speaking

Topic: Describe a place you would like to visit – IELTS...

Describe a place you would like to visit là một câu hỏi khá hay thuộc topic Describe a place mà bạn có thể bắt...
Describe a place in a village you visited - IELTS Speaking 2,3

Bài mẫu: Describe a place you visited on vacation – IELTS...

Describe a place you visited on vacation là một câu hỏi thuộc topic Describe a place mà có thể bạn sẽ bắt gặp trong...
Bài mẫu: Describe a place in a village you visited - IELTS Speaking

Bài mẫu: Describe a place in a village you visited –...

Describe a place in a village you visited là một đề bài thuộc chủ đề Describe a place xuất hiện trong phần thi IELTS...
Bài mẫu: Describe a crowded place you have been to - IELTS Speaking

Bài mẫu: Describe a crowded place you have been to –...

Describe a crowded place you have been to là một câu hỏi quen thuộc trong topic describe a place mà bạn có thể bắt...
Bài mẫu: Describe a person you are very close to -IELTS Speaking

Bài mẫu: Describe a person you are very close to –...

Describe a person you are very close to cũng là một đề bài khá hay thuộc topic Describe a person trong phần thi IELTS...
Đề bài, bài mẫu: Describe a polite person you know -IELTS Speaking

Đề bài, bài mẫu: Describe a polite person you know -IELTS...

Describe a polite person you know là một đề bài trong phần thi IELTS Speaking Part 2 thuộc topic Describe a person. Dạng bài...

Lộ Trình học Toàn diện