Kiến thức IELTSPhân tích tiêu chí Fluency and Coherence trong IELTS Speaking

Phân tích tiêu chí Fluency and Coherence trong IELTS Speaking

Để có thể chinh phục được bài thi IELTS Speaking thì thí sinh cần nắm chắc về các tiêu chí chấm điểm bài thi Speaking. Với những bài viết trước Hocielts24h đã phân tích cụ thể các tiêu chí chấm thi như PronunciationLexical Resource rồi. Với bài viết này cùng tìm hiểu về tiêu chí tiếp theo Fluency and Coherence trong IELTS Speaking nhé!

I. Tổng quan về tiêu chí Fluency and Coherence trong IELTS Speaking

Tiêu chí Fluency and Coherence trong IELTS Speaking là tiêu chí đánh giá độ trôi chảy và mạch lạc trong bài nói của thí sinh. Cụ thể tiêu chí này đánh giá khả năng nói chuyện ở mức độ liên tục, tốc độ nói và đồng thời liên kết các ý tưởng và ngôn ngữ với nhau để tạo thành một bài phát biểu mạch lạc và liên kết. Các chỉ số chính để đánh giá tiêu chí Fluency và Coherence:

  • Khả năng nói một câu dài (Speak at length)
  • Khả năng sử dụng những từ nối (discourse markers) hay liên từ trong bài nói (conjunctions)
  • Khi nói một câu dài thí sinh có nói trôi chảy (speak fluently) không hay có những khoảng ngập ngừng hay không(hesitations)?
  • Trong bài nói thí sinh có lặp lại các ý tưởng (repetitions) hay không?
  • Số lần tự sửa lỗi (Self-correction)

II. Những nguyên nhân mất điểm tiêu chí chấm Fluency and Coherence 

Có một vài nguyên nhân khiến thí sinh bị mất điểm ở tiêu chí chấm Fluency and Coherence nói riêng và không đạt được band điểm Speaking mong muốn. Dưới đây mà một số nguyên nhân thường gặp:

1. Thiếu ý tưởng để triển khai câu trả lời

Không ít thí sinh không có môi trường phù hợp để luyện nói tiếng Anh dẫn tới việc khi được hỏi một câu hỏi dù đơn giản cũng mất chút thời gian để tìm ý tưởng trả lời hay lúng túng và trả lời ấp úng.

2. Học từ vựng không phù hợp 

Một nguyên nhân nữa khiến cho bài nói của thí sinh mất điểm ở tiêu chí Fluency and Coherence đó là trong quá trình ôn luyện, thí sinh thường có xu hướng tập trung vào những từ vựng quá phức tạp mà không hiểu rõ rằng liệu chúng có thực sự cần thiết cho bài thi Speaking của mình hay không. Do vậy khi thực hiện bài nói gặp phải những chủ đề mà mình không nắm rõ khiến thí sinh lúng túng và trả lời thiếu mạch lạc.

3. Sợ sai ngữ pháp

Khá nhiều thí sinh thường sợ mắc phải những lỗi ngữ pháp khiến cho việc nói khá chậm và thậm chí ngừng lại rất lâu để suy nghĩ cấu trúc ngữ pháp thật kỹ lưỡng. Điều này vô tình ảnh hưởng đến độ trôi chảy và mạch lạc của bài nói khiến cho giám khảo khó nắm bắt được ý tưởng muốn diễn đạt của thí sinh do câu trả lời liên tục bị đứt đoạn và không có tính liên kết gây mất điểm ở tiêu chí Fluency and Coherence.

III. Cách tính điểm tiêu chí Fluency and Coherence ở từng band điểm

Band điểmYêu cầu
Band 4● Thí sinh trả lời câu hỏi một cách ngập ngừng và có thể nói chậm
● Thí sinh liên tục lặp từ và tự sửa lỗi trong câu trả lời. 
● Có liên kết những ý cơ bản nhưng từ nối còn lặp nhiều và ý tưởng ở một số câu thiếu tính mạch lạc, liên kết. 
Band 5● Thí sinh duy trì được bài nói nhưng trả lời không liên tục
● Có tự sửa lỗi hoặc giữ mạch nói chậm để phát triển ý tưởng. 
● Thí sinh có thể sử dụng một hay nhiều từ nối, từ báo hiệu chuyển ý nhất định nhiều lần.
● Thí sinh có thể trả lời những câu hỏi đơn giản, nhưng với những câu hỏi phức tạp hơn sẽ không được trôi chảy 
Band 6● Thí sinh có cố gắng để phát triển nhiều ý tưởng và làm cho câu trả lời dài hơn. Tuy nhiên, trong câu trả lời đôi khi không được mạch lạc do lặp từ và ý tưởng
● Sử dụng khá nhiều từ nối và từ báo hiệu chuyển ý nhưng đôi lúc chưa chính xác. 
● Sử dụng một số từ thừa (redundant words)
● Thí sinh có tự sửa lỗi khi nói sai và và vẫn còn lỗi lặp từ, ngập ngừng. 
Band 7● Thí sinh có thể trả lời bằng các câu dài một cách dễ dàng
● Có sử dụng nhiều từ nối, từ thừa khá linh hoạt
● Câu trả lời có liên quan đến chủ đề nói
● Trong bài nói thỉnh thoảng có ngập ngừng, lặp từ
● Có tự sửa lỗi trong bài nói (những lỗi này không ảnh hưởng đến nghĩa của bài nói)
Band 8● Thí sinh sử dụng rất linh hoạt những từ nối, từ thừa trong bài nói
● Rất ít khi ngập ngừng hoặc mắc lỗi lặp từ trong bài nói
● Có thể nói những câu rất dài và rất liên quan đến chủ đề nói
● Sử dụng những từ nối chính xác và hay

Từ cách tính điểm tiêu chí Fluency and Coherence ở từng band điểm có thể thấy có rất nhiều tiêu chí để đánh giá về độ trôi chảy trong bài thi IELTS Speaking. Một trong những tiêu chí quan trọng nhất là khả năng nói những câu dài và sử dụng linh hoạt những từ nối, từ thừa.  Hay sử dụng những từ nối – discourse markers sẽ giúp phần thi nói của bạn nghe lưu loát và tự nhiên hơn, giống người bản ngữ hơn. Tuy nhiên cách sử dụng từ nối trong IELTS Speaking khá khác so với IELTS Writing vì vậy bạn cần lưu ý nhé.

IV. Cách cải thiện tiêu chí Fluency and Coherence trong IELTS Speaking

Để cải thiện tiêu chí Fluency and Coherence trong IELTS Speaking các bạn học IELTS có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

Cách cải thiện tiêu chí Fluency and Coherence trong IELTS Speaking
Cách cải thiện tiêu chí Fluency and Coherence trong IELTS Speaking

1. Mở rộng câu trả lời

Trong Part 1 của bài thi Speaking, thí sinh sẽ nhận được những câu hỏi khác nhau về nhiều chủ đề đa dạng. Để đạt được band điểm Speaking mong muốn thí sinh không nên chỉ đơn thuần đưa câu trả lời trực tiếp cho câu hỏi mà còn cần bổ sung thêm những ý phụ có liên quan đến câu trả lời để tăng điểm Speaking.

Để mở rộng ý tưởng cho câu trả lời ở Part 1, thí sinh có thể triển khai ý bổ sung bằng cách tự đặt những câu hỏi “Wh Question”. Cụ thể như sau:

  • Where: để mở rộng ý tưởng về nơi chốn 
  • When: mở rộng ý tưởng về mốc thời gian
  • How long: mở rộng ý tưởng về khoảng thời gian (làm một hành động)
  • What: để mở rộng ý tưởng về loại hình cụ thể nào đó
  • Why: mở rộng ý tưởng về lí do 
  • Who/ With whom: mở rộng ý tưởng về đối tượng thực hiện hành động hay đối tượng cùng thực hiện hành động với người nói

2. Xây dựng hệ thống bài nói (Structure) 

Trong Part 2 IELTS Speaking, thí sinh sẽ có 2 phút để trình bày về một chủ đề bất kì mà giám khảo đưa ra. Việc nói liên tục trong vòng 1 đến 2 phút đòi hỏi bài nói của thí sinh phải có từ báo hiệu để chuyển ý rõ ràng và giúp giám khảo có thể bắt kịp được nội dung thí sinh muốn diễn đạt trong suốt bài nói.

Một số từ báo hiệu chuyển ý (Signposting words) thường dùng trong bài nói như: Regarding, When it comes to, Mentioning, As for, In terms of ,…

3. Sử dụng từ nối nhằm tăng Fluency and Coherence

Trong bài nói Speaking IELTS sẽ có một bài từ nối thường được sử dụng với những mục đích khác nhau. Bạn có thể tham khảo một số từ nối thường dùng để tăng tính mạch lạc và độ liên kết cho bài nói của mình:

  • Addition: also. Được sử dụng trong các câu trả lời mang tính liệt kê sự việc nhằm nối idea tiếp theo sau khi đã phân tích và làm rõ idea thứ nhất khi nói. Từ này thường xuất hiện chủ yếu trong Part 3 khi liệt kê lý do (reasons) hoặc điểm mạnh điểm yếu (advantages and disadvantages)
  • Listing: Thường được sử dụng trong các dạng câu hỏi yêu cầu liệt bao gồm first of all, second of all, và với điều cuối cùng thì ta có thể dùng finally (thường sử dụng khi có 3 ý trở lên)
  • Opposition: however. Thường được sử dụng để đưa ra các ý kiến hai chiều nhằm mục đích mở rộng câu trả lời  ở Part 3.
  • Indicating result: Những từ nối sử dụng trong các mệnh đề chỉ nguyên nhân kết quả như therefore, consequently, as a result. Được sử dụng khá nhiều trong quá trình phát triển ý ở tất cả các dạng bài trong Part 3. Đặc biệt nhiều ở dạng bài về Opinion về Solutions cho các vấn đề trong gia đình và xã hội.
  • Explaining: for example/for instance,những từ nối này rất hay được sử dụng trong cả Speaking và Writing để đưa ra ví dụ nhằm làm rõ ý cho bài.

4. Sử dụng các fillers word

Sử dụng các filler words về bản chất không làm thay đổi ý nghĩa chính của câu nói, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng tính diễn đạt tự nhiên và tránh những khoảng nhập ngừng khi nói. Những filler word thường được sử dụng như:

  • Well: từ này thường được sử dụng để chuyển từ ý này sang ý khác, mục đích kéo sự chú ý của người nghe sang một chủ điểm khác. Bạn có thể sử dụng từ này để bắt đầu câu trả lời ở Part 2 hoặc Part 3 khá tốt.
  • Actually: Từ này thường sử dụng khá nhiều trong văn nói. Từ này có thể được dung giống như “well” để giới thiệu một điều mới hoặc sử dụng để làm rõ hơn điều đang nói. Ngoài ra trong nhiều trường hợp Actually còn được sử dụng để đưa ra sự đối lập.
  • Honestly/To be honest: Các filler words này đều nhằm thể hiện thái độ của người nói về nội dung cần nói. Trong trường hợp này cả 2 từ đều mang nghĩa rằng những nội dung người nói đưa ra tiếp theo sẽ hơi trái ngược với những gì mà người nghe mong chờ.

Trên đây là những phân tích chi tiết về tiêu chí Fluency and Coherence trong IELTS Speaking cũng như cách để tăng điểm ở tiêu chí này trong bài thi nói. Hy vọng thông qua bài viết bạn có thể hiểu thêm về tiêu chí chấm thi này và có cho mình những kiến thức hữu ích.

5/5 - (1 bình chọn)
Thủy Ly
Thủy Ly
Mình là Ly, admin của Học IELTS 24h. Với kinh nghiệm tự học đạt band điểm IELTS 6.5 và vẫn đang trong quá trình ôn luyện để chinh phục band điểm cao hơn. Hy vọng những bài viết được chia sẻ bởi chính kinh nghiệm học của mình sẽ giúp ích cho việc học tiếng Anh của bạn!

Để lại câu trả lời

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn tại đây

Bài viết cùng chuyên mục

100+ từ vựng về cảm xúc trong tiếng Anh thông dụng

Trọn bộ từ vựng về cảm xúc thông dụng trong tiếng...

Chủ đề Emotions (Cảm xúc) là một trong những chủ đề có tần suất xuất hiện khá nhiều trong giao tiếp hàng ngày và...
100+ từ vựng về Giáng sinh thông dụng và ý nghĩa

Bộ từ vựng tiếng Anh về chủ đề Giáng sinh ý...

Giáng sinh là một dịp lễ quan trọng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Đây là dịp để mọi người cùng quây quần...
100+ từ vựng tiếng Anh về nơi chốn thông dụng

Từ vựng tiếng Anh về nơi chốn, địa điểm phổ biến

Trong bài thi IELTS Speaking Part 2 thí sinh có thể được yêu cầu nói về một nơi chốn, địa điểm nào đó. Vì...
Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về chủ đề Tết hữu ích

Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về chủ đề Tết hữu...

Tết Nguyên Đán là ngày lễ cổ truyền có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nước phương Đông nói chung và...
100+ từ vựng IELTS chủ đề Animals thường dùng

Trọn bộ từ vựng IELTS chủ đề Animals trong bài thi

Animals được đánh giá là một chủ đề khó trong bài thi IELTS và có tần suất xuất hiện khá nhiều trong IELTS Writing...
100+ từ vựng tiếng Anh về trái cây thông dụng

Trọn bộ từ vựng tiếng Anh về trái cây thông dụng

Trái cây, hoa quả cũng là một chủ đề khá phổ biến trong tiếng Anh và được ứng dụng phổ biến trong giao tiếp...

Lộ Trình học Toàn diện