IELTS SpeakingTopic: Describe a famous person you would like to meet - IELTS...

Topic: Describe a famous person you would like to meet – IELTS Speaking

Describe a famous person you would like to meet là một trong những topic mà bạn không thể bỏ qua trong quá trình luyện Speaking. Để chinh phục được band điểm cao thuộc topic này bạn cần bỏ túi cho mình một lượng từ vựng hữu ích cũng như cách để triển khai ý trong bài Dưới đây là một số bài mẫu thuộc chủ đề “Describe a famous person you would like to meet” khá hữu ích mà bạn có thể tham khảo để phát triển ý cho bài thi Speaking của mình!

I. Bài mẫu Describe a famous person you would like to meet – IELTS Speaking part 2

1. Bài mẫu Describe a famous person you would like to meet – Elon Musk

Đề bài:

Describe a famous person you would like to meet

You should say:

  • who is he/ she
  • what is he /she famous for
  • what you would do if you meet him /her
  • And explain why you would like to meet him/ her.

Bài mẫu tham khảo:

The famous person I would like to meet is Elon Musk. He is the CEO of Tesla and SpaceX, two very innovative companies focused on electric vehicles and space exploration.

Elon Musk has become famous for his vision and leadership in developing sustainable energy solutions through Tesla. Under his guidance, Tesla has introduced affordable electric cars like the Model 3 and Model Y to the mass market, helping accelerate the adoption of electric vehicles worldwide. He aims to transition the world from fossil fuels to sustainable energy through Tesla’s products. I find his passion and mission very inspiring.

As the founder and CEO of SpaceX, Elon Musk is working to make humanity a multi-planetary species by developing reusable rockets to make space travel more affordable and practical. SpaceX has already achieved many “firsts” like launching rockets vertically and landing the first stage booster back on Earth. His dream of colonizing Mars fascinates me.

If I had the chance to meet Elon Musk, I would first thank him for his contributions to renewable energy and space innovation through Tesla and SpaceX. I would be very interested to hear about his long term visions and plans directly from him. I would also ask him how he maintains such a high work ethic and motivation to achieve very ambitious goals. Finally, I would ask for his advice for young entrepreneurs who want to drive positive change through technology and business. Meeting Elon Musk would be very inspiring for me as an engineering student interested in renewable energy and space exploration. His achievements and visionary leadership make him one of the most influential people of our time.

Những từ vựng cần lưu ý:

  • Innovative (adj.): đổi mới, sáng tạo
  • Sustainable (adj.): bền vững
  • Vision (n.): tầm nhìn, tầm nhìn chiến lược
  • Leadership (n.): lãnh đạo
  • Affordable (adj.): giá cả phải chăng
  • Mass market: thị trường đại trà
  • Adoption (n.): sự áp dụng, sự thích nghi
  • Fossil fuels: nhiên liệu hóa thạch
  • Passion (n.): đam mê
  • Mission (n.): sứ mệnh
  • Founder (n.): người sáng lập
  • Reusable (adj.): có thể tái sử dụng
  • Practical (adj.): thực tế, có thể áp dụng được
  • Firsts (n.): những thành tựu đầu tiên
  • Vertical (adj.): theo chiều dọc
  • Booster (n.): tên lửa gia tăng
  • Colonizing (v.): khai hoang, xâm chiếm
  • Contributions (n.): đóng góp
  • Renewable energy: năng lượng tái tạo
  • Innovation (n.): sự đổi mới, sự sáng tạo
  • Long-term visions: tầm nhìn dài hạn
  • Work ethic: đạo đức làm việc
  • Motivation (n.): động lực
  • Ambitious goals: mục tiêu tham vọng
  • Advice (n.): lời khuyên
  • Entrepreneurs (n.): nhà doanh nghiệp
  • Positive change: sự thay đổi tích cực
  • Technology (n.): công nghệ
  • Business (n.): kinh doanh
  • Achievements (n.): thành tựu
  • Visionary (adj.): có tầm nhìn
  • Influential (adj.): có ảnh hưởng

Bản dịch:

Người nổi tiếng mà tôi muốn gặp là Elon Musk. Ông là CEO của Tesla và SpaceX, hai công ty đổi mới rất nhiều trong lĩnh vực xe điện và thám hiểm không gian.

Elon Musk trở nên nổi tiếng nhờ tầm nhìn và sự lãnh đạo của ông trong việc phát triển các giải pháp năng lượng bền vững thông qua Tesla. Dưới sự dẫn dắt của ông, Tesla đã giới thiệu các mẫu xe điện giá cả phải chăng như Model 3 và Model Y cho thị trường đại chúng, góp phần thúc đẩy việc áp dụng xe điện trên toàn cầu. Ông hướng tới chuyển đổi thế giới từ nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng bền vững thông qua các sản phẩm của Tesla. Tôi thấy đam mê và sứ mệnh của ông rất truyền cảm hứng.

Là người sáng lập và CEO của SpaceX, Elon Musk đang nỗ lực biến con người trở thành một chủng tộc đa hành tinh bằng cách phát triển tên lửa có thể tái sử dụng để làm cho du hành vũ trụ rẻ hơn và thực tế hơn. SpaceX đã đạt được nhiều “lần đầu tiên” như phóng tên lửa theo chiều thẳng đứng và hạ cánh thành công giai đoạn booster đầu tiên xuống Trái đất. Ước mơ chinh phục Sao Hỏa của ông làm tôi hấp dẫn.

Nếu có cơ hội gặp Elon Musk, tôi sẽ cảm ơn ông đầu tiên vì đóng góp của ông trong lĩnh vực năng lượng tái tạo và đổi mới trong không gian thông qua Tesla và SpaceX. Tôi sẽ rất quan tâm đến việc nghe trực tiếp từ ông về tầm nhìn và kế hoạch dài hạn của ông. Tôi cũng sẽ hỏi ông làm thế nào ông duy trì tinh thần làm việc cao và động lực để đạt được những mục tiêu rất tham vọng. Cuối cùng, tôi sẽ hỏi ông lời khuyên cho các doanh nhân trẻ muốn thúc đẩy sự thay đổi tích cực thông qua công nghệ và kinh doanh. Gặp Elon Musk sẽ rất truyền cảm hứng đối với tôi là một sinh viên kỹ thuật quan tâm đến năng lượng tái tạo và thám hiểm vũ trụ. Những thành tựu và sự lãnh đạo tầm nhìn của ông khiến ông trở thành một trong những người ảnh hưởng nhất thời đại chúng ta.

2. Bài mẫu: Describe a famous person that you are interested in -IU

Describe a famous person that you are interested in

Đề bài:

Describe a famous person that you are interested in

You should say:

  • Who he/she is
  • How you knew about him/her
  • What he/she was like before he/she became famous
  • And explain why you are interested in him/her.

Bài mẫu tham khảo:

The famous person that I’m interested in is IU, a popular Korean singer and actress. Many people in Korea and Asia would recognize her name.

I first learned about IU when I started listening to K-pop music about 5 years ago. One of the first songs that really caught my attention was her hit single “Good Day.” I loved her soulful voice and emotional delivery of the song. From there, I began looking more into her impressive discography and talent for writing her own music.

Before becoming famous, IU was still in high school when she made her debut. Despite being very young, she demonstrated a high level of artistic maturity in her music and performance style. It’s said she had to balance her singing career with schoolwork. Even from her early works, you could see her natural singing ability and skill for storytelling through song.

There are a few reasons why I find IU so interesting. Firstly, her vocal prowess and versatility as an artist is admirable. She can sing ballads, dance tracks and everything in between. Secondly, although she’s been in the entertainment industry for over a decade now, she has managed to maintain a clean public image while achieving huge commercial success. Lastly, through her music and lyrics, I feel she is able to deeply connect with listeners and express emotions in a very relatable way. Her dedication to her craft inspires me. If I ever get the chance to see her perform live, it would be a very memorable experience.

Những từ vựng cần lưu ý:

  • Recognize (v.): nhận ra
  • Impressive (adj.): ấn tượng
  • Discography (n.): danh sách các bài hát của một nghệ sĩ
  • Talent (n.): tài năng
  • Debut (n.): sự ra mắt
  • Artistic maturity: trưởng thành nghệ thuật
  • Singing ability: khả năng ca hát
  • Skill for storytelling: kỹ năng kể chuyện
  • Vocal prowess: khả năng hát
  • Versatility (n.): tính đa năng
  • Ballads (n.): bản ballad
  • Dance tracks: nhạc dành cho việc nhảy múa
  • Commercial success: thành công thương mại
  • Public image: hình ảnh công chúng
  • Relatable (adj.): dễ cảm thông, dễ đồng cảm
  • Dedication (n.): sự cống hiến
  • Craft (n.): nghệ thuật
  • Perform live: biểu diễn trực tiếp
  • Memorable (adj.): đáng nhớ

Bản dịch:

Người nổi tiếng mà tôi quan tâm là IU, một ca sĩ và diễn viên Hàn Quốc nổi tiếng. Nhiều người ở Hàn Quốc và châu Á đều biết tên cô ấy.

Tôi lần đầu biết đến IU khoảng 5 năm trước khi bắt đầu nghe nhạc K-pop. Một trong những bài hát đầu tiên thực sự thu hút sự chú ý của tôi là đĩa đơn hit “Good Day” của cô ấy. Tôi rất yêu chất giọng da diết và cách thể hiện cảm xúc trong bài hát. Từ đó, tôi bắt đầu tìm hiểu kỹ hơn về những sáng tác ấn tượng và tài năng sáng tác của IU.

Trước khi nổi tiếng, IU vẫn còn đang học trung học khi ra mắt. Mặc dù rất trẻ, cô đã thể hiện được sự trưởng thành nghệ thuật cao trong âm nhạc và phong cách biểu diễn của mình. Người ta nói rằng cô phải cân bằng sự nghiệp ca hát với việc học tập. Ngay từ những tác phẩm đầu tiên, bạn có thể thấy khả năng ca hát tự nhiên và kỹ năng kể chuyện qua bài hát của cô.

Có một vài lý do tại sao tôi thấy IU rất thú vị. Thứ nhất, khả năng thanh nhạc và sự đa dạng của cô như một nghệ sĩ đáng ngưỡng mộ. Cô có thể hát nhạc nhẹ, nhạc dance và mọi thể loại khác. Thứ hai, mặc dù đã hoạt động trong ngành giải trí hơn một thập kỷ, cô vẫn duy trì được hình ảnh công chúng sáng sủa trong khi đạt được thành công thương mại lớn. Cuối cùng, qua âm nhạc và lời bài hát của mình, tôi cảm thấy cô có thể kết nối sâu sắc với người nghe và diễn đạt cảm xúc một cách rất thân thuộc. Sự nỗ lực cho nghề nghiệp của cô truyền cảm hứng cho tôi. Nếu tôi có cơ hội được xem cô biểu diễn trực tiếp, đó sẽ là một trải nghiệm rất đáng nhớ.

3. Bài mẫu Describe a famous person who you like or admire – RM

Describe a famous person who you like or admire - RM

Đề bài:

Describe a famous person who you like or admire

You should say:

  • Who is this person?
  • What has this person done?
  • Why is this person famous?
  • And explain why you admire this person.

Bài mẫu tham khảo:

The famous person I admire is RM, the leader of the hugely popular K-pop boy band BTS.

As the leader and main rapper of BTS, RM has helped guide the group to international fame over the past decade. Under his leadership, BTS has broken numerous music industry records and become the first K-pop act to top the Billboard Hot 100 chart with their song “Dynamite.” They have also addressed the United Nations on several occasions, spreading messages of hope and positivity to young people worldwide.

Beyond his musical talents, RM is admired for his intellectual qualities. He has a gift for writing poetic and meaningful lyrics that touch on important social and mental health issues. RM is also fluent in English, having studied fine arts and literature in university. This allows him to eloquently represent BTS on global stages.

I particularly admire RM’s balanced and level-headed personality as the leader of such a large group. He is able to motivate and coordinate the other members while also expressing himself creatively through his rapping and songwriting. RM’s humble, down-to-earth character is also inspiring considering BTS’ immense success.

Meeting RM would be very special because he has proven that K-pop artists can achieve both commercial success and social impact through their message. His multifaceted talents and dedication to using his platform to help others is truly admirable. He is a role model for how to handle fame with grace and responsibility.

Những từ vựng cần lưu ý:

  • Hugely popular: rất phổ biến
  • International fame: sự nổi tiếng quốc tế
  • Music industry records: kỷ lục ngành âm nhạc
  • Billboard Hot 100 chart: bảng xếp hạng Billboard Hot 100
  • Address (v.): phát biểu, đề cập đến
  • United Nations: Liên Hiệp Quốc
  • Messages of hope: thông điệp hy vọng
  • Positivity (n.): tính tích cực
  • Intellectual qualities: phẩm chất trí tuệ
  • Poetic (adj.): thơ mộng, có tính chất thơ
  • Meaningful (adj.): ý nghĩa
  • Social and mental health issues: vấn đề xã hội và sức khỏe tâm thần
  • Fluent (adj.): lưu loát
  • Eloquent (adj.): lưu loát, hùng biện
  • Represent (v.): đại diện
  • Balanced (adj.): cân bằng
  • Level-headed (adj.): điềm tĩnh, tỉnh táo
  • Coordinate (v.): phối hợp, điều phối
  • Express (v.): diễn đạt, biểu đạt
  • Humble (adj.): khiêm tốn
  • Down-to-earth (adj.): thực tế, không kiêu ngạo
  • Inspiring (adj.): truyền cảm hứng
  • Commercial success: thành công thương mại
  • Social impact: tác động xã hội
  • Multifaceted (adj.): đa mặt, đa chiều
  • Dedication (n.): sự cống hiến
  • Platform (n.): nền tảng, sân khấu
  • Role model: tấm gương mẫu mực

Bản dịch:

Người nổi tiếng mà tôi ngưỡng mộ là RM, trưởng nhóm của nhóm nhạc nam BTS nổi tiếng toàn cầu.

Là trưởng nhóm và rap chính của BTS, RM đã giúp dẫn dắt nhóm chinh phục danh tiếng quốc tế trong thập kỷ qua. Dưới sự lãnh đạo của anh, BTS đã phá vỡ nhiều kỷ lục của ngành công nghiệp âm nhạc và trở thành nghệ sĩ K-pop đầu tiên đứng đầu bảng xếp hạng Billboard Hot 100 với bài hát “Dynamite”. Họ cũng đã lên tiếng tại Liên Hợp Quốc nhiều lần, truyền tải thông điệp hy vọng và tích cực tới thanh thiếu niên trên toàn thế giới.

Ngoài tài năng âm nhạc, RM còn được ngưỡng mộ vì phẩm chất trí tuệ của anh. Anh có khả năng sáng tác lời bài hát mang tính thi ca và ý nghĩa, chạm đến những vấn đề xã hội và sức khỏe tinh thần quan trọng. RM cũng thông thạo tiếng Anh, sau khi học văn học và nghệ thuật đại học. Điều này giúp anh có thể đại diện BTS một cách trang nhã trên toàn cầu.

Tôi đặc biệt ngưỡng mộ tính cách cân bằng, bình tĩnh của RM trong vai trò trưởng nhóm quy mô lớn. Anh có thể động viên và phối hợp các thành viên khác trong khi vẫn biểu đạt bản thân mình qua rap và sáng tác. Tính cách khiêm tốn, gần gũi của RM cũng truyền cảm hứng khi BTS đạt được thành công to lớn.

Gặp RM sẽ rất đặc biệt bởi anh đã chứng minh nghệ sĩ K-pop có thể đạt được cả thành công thương mại và ảnh hưởng xã hội thông qua thông điệp. Những tài năng đa diện cùng sự nỗ lực sử dụng sức ảnh hưởng giúp đỡ người khác của anh thực sự đáng ngưỡng mộ. Anh là tấm gương về cách xử lý danh tiếng một cách tao nhã và trách nhiệm.

II. Bài mẫu Describe a famous person you would like to meet – IELTS Speaking part 3

1. Do you think that famous people are generally happier than ordinary people?

In general, I don’t think famous people are necessarily happier than ordinary people. While fame brings financial benefits and opportunities, it also subjects celebrities to constant public scrutiny and pressure. This loss of privacy can negatively impact well-being over time. Additionally, research shows fame may not significantly increase happiness once basic needs are met.

Bản dịch:

Nói chung, tôi không nghĩ những người nổi tiếng nhất thiết hạnh phúc hơn người bình thường. Mặc dù danh tiếng mang lại lợi ích về tài chính và cơ hội, nó cũng khiến các ngôi sao phải đối mặt với sự quan sát và áp lực công khai liên tục. Việc mất đi sự riêng tư này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần dần dà. Hơn nữa, nghiên cứu cho thấy danh tiếng có thể không tăng đáng kể hạnh phúc khi nhu cầu cơ bản đã được đáp ứng.

2. What qualities does a person need to have in order to be famous?

To become famous, I think the most important qualities are talent and hard work. Having a special skill or ability is key to gaining recognition in things like sports, music or movies. But talent alone is not enough – relentless dedication is needed to hone one’s gifts. 

Charisma and the ability to connect with large audiences are also important qualities. Famous individuals have a certain charm or message that captivates the public. Lastly, a portion of luck is probably involved in achieving very high levels of fame. While talent and effort are largely in one’s control, external factors outside can boost success.

Bản dịch:

Để trở nên nổi tiếng, tôi nghĩ những phẩm chất quan trọng nhất là tài năng và sự nỗ lực kiên trì. Việc sở hữu kỹ năng hoặc năng lực đặc biệt là chìa khóa để được công nhận trong các lĩnh vực như thể thao, âm nhạc hoặc điện ảnh. Nhưng chỉ dựa vào tài năng là chưa đủ – sự nỗ lực không mệt mỏi cần thiết để phát triển những tài năng ấy.

Sức hút và khả năng kết nối với đại chúng cũng là những phẩm chất quan trọng. Các cá nhân nổi tiếng có một phong cách hoặc thông điệp nào đó khiến công chúng bị thu hút. Cuối cùng, có lẽ chút may mắn cũng đóng góp phần nào vào việc đạt được mức độ nổi tiếng rất cao. Trong khi tài năng và nỗ lực phần nào nằm trong tầm kiểm soát của mỗi người, nhưng những yếu tố bên ngoài cũng có thể thúc đẩy thành công.

3. Is it easier or more difficult to achieve fame today than in your grandparents’ time?

Achieving fame is easier now due to social media. Platforms like YouTube, Instagram allow showcasing talent directly to a global audience. This lowers barriers to initial recognition versus traditional media. Viral videos especially give widespread exposure. While talent remains important long-term, technology creates more pathways to simply gain followers compared to the past. So in summary, social media has made fame more accessible.

Bản dịch:

Trở nên nổi tiếng giờ đây dễ dàng hơn nhờ truyền thông xã hội. Những nền tảng như YouTube, Instagram cho phép trình diễn tài năng trực tiếp cho đại chúng toàn cầu. Điều này làm giảm rào cản để được công nhận ban đầu so với truyền thông truyền thống. Những video trở nên viral đặc biệt mang lại khả năng tiếp cận rộng rãi. Trong khi tài năng vẫn quan trọng lâu dài, công nghệ tạo ra nhiều con đường để đơn giản thu hút người theo dõi so với quá khứ. Do đó, tóm tắt lại, truyền thông xã hội đã khiến danh tiếng trở nên dễ tiếp cận hơn.

4. Do you think more is expected from famous people than ordinary citizens?

In general, I believe more is expected of famous people. Given their influence and visibility, celebrities face greater scrutiny over mistakes or opinions. The public also feels invested in their private lives. Ordinary citizens can act without representing a brand. However, fame is a choice and scrutiny comes with it. As role models, celebrities should consider their words carefully and strive to uplift others. Overall, while fame offers benefits, it brings higher standards of conduct that regular people don’t face as intensely.

Bản dịch:

Nói chung, tôi tin rằng người nổi tiếng phải đáp ứng kỳ vọng nhiều hơn. Do ảnh hưởng và khả năng nhận biết cao của họ, các ngôi sao nổi tiếng phải đối mặt với sự quan sát chặt chẽ hơn về sai lầm hoặc quan điểm của mình. Công chúng cũng cảm thấy đầu tư vào cuộc sống riêng tư của họ. Người dân bình thường có thể hành động mà không đại diện cho một thương hiệu. Tuy nhiên, danh tiếng là một sự lựa chọn và sự quan sát cũng đi kèm với nó. Là những tấm gương, các ngôi sao nên cân nhắc kỹ lời nói của mình và nỗ lực nâng cao tinh thần cho người khác. Nói chung, dù danh tiếng mang lại lợi ích, nó đặt ra tiêu chuẩn ứng xử cao hơn mà người bình thường không phải đối mặt mạnh mẽ như vậy.

Trên đây là một số bài mẫu IELTS Speaking Part 2, 3 thuộc topic “describe a famous person you would like to meet” mà Học IELTS 24h gửi tới bạn học, bạn có thể tham khảo và áp dụng vào trong bài Speaking của mình. Chúc bạn thành công chinh phục band điểm cao bài thi IELTS Speaking của mình.

Đánh giá bài viết
Thủy Ly
Thủy Ly
Mình là Ly, admin của Học IELTS 24h. Với kinh nghiệm tự học đạt band điểm IELTS 6.5 và vẫn đang trong quá trình ôn luyện để chinh phục band điểm cao hơn. Hy vọng những bài viết được chia sẻ bởi chính kinh nghiệm học của mình sẽ giúp ích cho việc học tiếng Anh của bạn!

Để lại câu trả lời

Vui lòng nhập bình luận của bạn!
Vui lòng nhập tên của bạn tại đây

Bài viết cùng chuyên mục

Topic: Describe a place you would like to visit - IELTS Speaking

Topic: Describe a place you would like to visit – IELTS...

Describe a place you would like to visit là một câu hỏi khá hay thuộc topic Describe a place mà bạn có thể bắt...
Describe a place in a village you visited - IELTS Speaking 2,3

Bài mẫu: Describe a place you visited on vacation – IELTS...

Describe a place you visited on vacation là một câu hỏi thuộc topic Describe a place mà có thể bạn sẽ bắt gặp trong...
Bài mẫu: Describe a place in a village you visited - IELTS Speaking

Bài mẫu: Describe a place in a village you visited –...

Describe a place in a village you visited là một đề bài thuộc chủ đề Describe a place xuất hiện trong phần thi IELTS...
Bài mẫu: Describe a crowded place you have been to - IELTS Speaking

Bài mẫu: Describe a crowded place you have been to –...

Describe a crowded place you have been to là một câu hỏi quen thuộc trong topic describe a place mà bạn có thể bắt...
Bài mẫu: Describe a person you are very close to -IELTS Speaking

Bài mẫu: Describe a person you are very close to –...

Describe a person you are very close to cũng là một đề bài khá hay thuộc topic Describe a person trong phần thi IELTS...
Đề bài, bài mẫu: Describe a polite person you know -IELTS Speaking

Đề bài, bài mẫu: Describe a polite person you know -IELTS...

Describe a polite person you know là một đề bài trong phần thi IELTS Speaking Part 2 thuộc topic Describe a person. Dạng bài...

Lộ Trình học Toàn diện